UY TÍN và CHẤT LƯỢNG

products products products products products
Scroll left Scroll right
  • SVR5
  • SVR 10
  • SVR 20
  • SVR 3L
  • SVR CV 50
  • SVR CV 60
 

Tháng 3, xuất khẩu cao su Việt Nam đạt 87 ngàn tấn, nhập khẩu 37 ngàn tấn

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, tháng 3 năm 2016 xuất khẩu cao su ước đạt 87 nghìn tấn với giá trị đạt 99 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 3 tháng đầu năm 2016 đạt 233 nghìn tấn với 263 triệu USD, tăng 19,2% về khối lượng nhưng giảm 6,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 2 tháng đầu năm 2016 đạt 1.119,96 USD/tấn, giảm 21,31% so với cùng kỳ năm 2015. Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2016, chiếm 59,60% thị phần. Hai tháng đầu năm 2016, giá trị xuất khẩu 10 cao su trong ở hai thị trường này đều giảm so với cùng kỳ năm 2015, mức giảm lần lượt là: 3,99% và 31,56%.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM
2 THÁNG NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

 

Mặt hàng/Tên nước

2 tháng/2015

2 tháng/2016

% 2016/2015

Thị phần (%)

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

2015

2016

Cao su

133,003

189,305

146,271

163,818

110

86.5

100

100

1

TRUNG QUỐC

63,283

89,564

77,431

85,993

122.4

96

47.3

52.5

2

ẤN ĐỘ

11,275

17,005

9,923

11,638

88

68.4

9

7.1

3

ĐỨC

3,963

6,204

7,931

9,465

200.1

152.6

3.3

5.8

4

MALAIXIA

18,529

25,338

8,482

8,727

45.8

34.4

13.4

5.3

5

HOA KỲ

6,367

7,846

5,867

5,810

92.1

74.1

4.1

3.5

6

HÀN QUỐC

3,916

5,762

4,864

5,771

124.2

100.2

3

3.5

7

ĐÀI LOAN

2,841

4,346

3,455

4,113

121.6

94.7

2.3

2.5

8

THỔ NHĨ KỲ

2,668

3,791

3,225

3,473

120.9

91.6

2

2.1

9

ITALIA

1,392

2,045

2,765

3,038

198.6

148.6

1.1

1.9

10

TÂY BAN NHA

1,453

2,118

2,357

2,655

162.2

125.3

1.1

1.6

 

Ở chiều ngược lại, ước khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 3/2016 đạt 37 nghìn tấn với giá trị đạt 52 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này 3 tháng đầu năm 2016 đạt 91 nghìn tấn với giá trị đạt 131 triệu USD, tăng 4,1% về khối lượng nhưng vẫn giảm 13,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 2 tháng đầu năm 2016 từ các nước như Hàn Quốc (chiếm 21,8%), Nhật Bản (15,5%) và Campuchia (12,4%). Ba thị trường có giá trị tăng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2015 là Hoa kỳ (tăng 29,4%), Trung Quốc (tăng 19,7%) và Malaixia (tăng 13,5%), còn lại các thị trường khác đều có giá trị giảm so với cùng kỳ năm 2015.

NGUỒN NHẬP KHẨU CAO SU CHÍNH CỦA VIỆT NAM
THÁNG 2 NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

 

Mặt hàng/Tên nước

Tháng 2/2015

Tháng 2/2016

% 2016/2015

Thị phần (%)

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

2015

2016

Cao su

53,067

94,590

54,003

79,456

101.8

84

100

100

1

HÀN QUỐC

10,206

19,020

12,065

17,314

118.2

91

20.1

21.8

2

NHẬT BẢN

6,600

15,681

6,138

12,278

93

78.3

16.6

15.5

3

CAMPUCHIA

8,863

11,831

9,330

9,831

105.3

83.1

12.5

12.4

4

ĐÀI LOAN

4,569

8,002

5,157

7,897

112.9

98.7

8.5

9.9

5

TRUNG QUỐC

2,406

4,988

2,824

5,968

117.4

119.7

5.3

7.5

6

THÁI LAN

4,918

7,714

4,359

5,882

88.6

76.3

8.2

7.4

7

HOA KỲ

1,271

2,314

1,280

2,994

100.7

129.4

2.4

3.8

8

MALAIXIA

1,931

2,099

2,403

2,382

124.4

113.5

2.2

3

9

INĐÔNÊXIA

1,204

2,340

968

1,864

80.4

79.7

2.5

2.3

10

NGA

1,290

2,862

1,140

1,713

88.4

59.8

3

2.2


loading