UY TÍN và CHẤT LƯỢNG

products products products products products
Scroll left Scroll right
  • SVR5
  • SVR 10
  • SVR 20
  • SVR 3L
  • SVR CV 50
  • SVR CV 60
 

Dây chuyền sản xuất và hệ thống xử lý nước thải của CAO SU NƯỚC TRONG

Nguồn gốc phát sinh nước thải chế biến mủ cao su
Trong quá trình chế biến mủ cao su, nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sản xuất sau:
§  Dây chuyền chế biến mủ ly tâm: nước thải phát sinh từ quá trình ly tâm, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng.
§  Dây chuyền chế biến mủ nước: nước thải phát sinh từ khâu đánh đông, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm cốm. Ngoài ra nước thải còn phát sinh do quá trình rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng.
§  Dây chuyền chế biến mủ tạp:
Đây là dây chuyền sản xuất tiêu hao nhiều nước nhất trong các dây chuyền chế biến mủ. Nước thải phát sinh từ quá trình ngâm, rửa mù tạp, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm cốm, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng. Ngoài ra nước thải còn phát sinh do rửa xe chở mủ và sinh hoạt.

Tính chất đặc trưng của nước thải chế biến mủ cao su
Nước thải từ công đoạn đánh đông có nồng độ chất bẩn cao nhất, chủ yếu là serum còn lại trong nước thải sau khi vớt mủ bao gồm một số hóa chất đặc trưng như axit acetic CH3COOH, protein, đường, cao su thừa. Lượng mủ chưa đông tụ nhiều do đó còn thừa một lượng lớn cao su ở dạng keo, pH thấp khoảng 5-5,5. Nước thải ở các công đoạn khác có hàm lượng chất hữu cơ thấp, hàm lượng cao su chưa đông tụ hầu như không đáng kể.
Đặc trưng cơ bản của các nhà máy chế biến cao su đó là sự phát sinh mùi. Mùi hôi thối sinh ra do men phân hủy protein trong môi trường axit, tạo thành nhiều chất khí khác nhau: NH3, H2S, CO2, CH4,…
Tính chất nước thải ở từng dây chuyền sản xuất:
§  Dây chuyền sản xuất mủ ly tâm: nước thải có độ pH khá cao (pH= 9- 11), nồng độ BOD, COD,N rất cao
§  Dây chuyền chế biến mủ nước:
Đặc điểm của quy trình này là sử dụng mủ nước từ vườn cây có bổ sung amoniac làm chất chống đông và dùng acid để đánh đông nên nước thải ở dây chuyền sản xuất này có BOD, COD, SS N rất cao và độ pH thấp.
§  Dây chuyền chế biến mủ tạp:
Mủ tạp lẫn khá nhiều đất cát và các loại chất lơ lửng khác. Do đó, trong quá trình ngâm, rửa mủ, nước thải chứa rất nhiều đất, cát, màu nước thải thường có màu nâu, đỏ. pH nằm trong khoảng 5 – 6.
Nồng độ chất rắn lơ lửng cao và nồng độ COD, BOD thấp hơn nước thải từ dây chuyền chế biến mủ trước.
Những tác hại của nước thải chế biển mủ cao su đến môi trường nước
Nước thải sơ chế cao su, sau thời gian tồn trữ vào khoảng 2 – 3 ngày sẽ xảy ra hiện tượng phân hủy, oxi hóa ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Nước thải ra nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với nguồn nước, làm đục nước, nổi ván lợn cợn, bốc mùi hôi thối. Hàm lượng chất hữu cơ khá cao sẽ tiêu hủy dưỡng khí cho quá trình tự hủy, thêm vào đó cao su đông tụ nổi ván trên bề mặt sẽ ngăn cản oxi hòa tan dẫn đến hàm lượng DO trong nước giảm, làm chết thủy sinh vật, hạn chế sự phát triển của thực vật.

Tại nguồn tiếp nhận nước thải, do quá trình lên men yếm khí sinh ra mùi hôi gây khó thở, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân và chất lượng nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất.
Ngày nay do nhu cầu sử dụng nước để phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp và các ngành nghề khác nhau dẫn đến hàng loạt các vấn đề ô nhiễm nguồn nước ra tăng làm cho nguồn nước chúng ta ngày càng cạn kiệt yêu cầu mà xã hội đặt ra làm thế nào để giảm thiểu ô nhiễm. Trên thế giới có rất nhiều các phương pháp công nghệ tiên tiến khác nhau phục vụ cho quá trình xử lý như: BBR, AAO,UASB...trong đó có áp dụng một loại công nghệ truyền thống Aerotank.
Aerotank truyền thống là quy trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, ở đây các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học bởi vi sinh vật sau đó được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ chất ô nhiễm của nước thải giảm xuống. Không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng cách dùng máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…để cung cấp không khí một cách liên tục.

+ Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng, quá trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục. Việc sục khí nhằm cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng.
+ Vi sinh vật phát triển bằng cách phân đôi. Thời gian cần để phân đôi tế bào thường gọi là thời gian sinh sản, có thể dao động từ dưới 20 phút đến hằng ngày.
+ Quá trình chuyển hóa cơ chất. Oxi hóa và tổng hợp tế bào:
- Chất hữu cơ + O2 => CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian
Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Toàn bộ lượng oxy sử dụng cho các phản ứng trên được lấy từ oxy hòa tan trong nước DO. Tiếp theo diễn ra quá trình khử nito và nitrat hóa.
Hợp chất hữu cơ chứa nito NH4+, sinh khối tế bào vi sinh vật, tế bào sống và tế bào chết theo bùn ra ngoài. Do quá trình thủy phân bởi enzyme của vi khuẩn và quá trình đồng hóa khử nito tạo ra các khí NO3, NO2, O2 chúng sẽ thoát vào không khí. Để  các quá trình trong Aerotank diễn ra thuận lợi thì phải tiến hành khuấy trộn hoàn toàn để nén sục oxi tinh khiết.

loading